Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 47 trang Lệ Thu 11/03/2026 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 30 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn - Hs lắng nghe. Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay - Hs lắng nghe về nhà thực hiện hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ___________________________ Toán TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi + Trả lời: động bài học. + Trả lời + Câu 1: Hãy kể tên một số tờ giấy bạc ( tiền - HS lắng nghe. Việt Nam mà em biết) + Câu 2: Em đã dùng tiền vào việc có ích, hãy kể cho bạn nghe tên các việc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Chú lợn nào đựng được nhiều tiền nhất - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm bài . - HS khác theo đõi, lắng nghe. -G V gọi HS trả lời - HS trả lời: Chú lợn thứ 2 đựng - GV nhận xét, tuyên dương. nhiều tiền nhất Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Mẹ đi chợ mua chanh hết 3000 đồng và mua hành hết 2000 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.
  3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? - HS làm việc theo nhóm + Bài toán hỏi gì? ( GV gợi ý HS cách làm tính số tiền mẹ mua chanh và hành. Tiếp theo tìm số tiền cô bán hàng phải trả mẹ ) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm vào phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS trả lời : Chọn A hoặc B nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Khi mua mỗi món hàng dưới đây ta cần trả một tờ tiền có trong - HS quan sát. hình bên, em hãy tìm giá tiền của mỗi món - HS nêu yêu cầu bài hàng biết: - HS làm bài vào vở: +Giá tiền của bóng đèn thấp nhất. -HS trả lời +Giá tiền của quyển sách cao nhất. + Giá tiền của bóng đèn là 10000 + Giá tiền của Rô-bốt cao hơn giá tiền của cái đồng. lược. + Giá tiền của quyển sách là 100000 đồng. + Giá tiền của cái lược là 20000 đồng. + Giá tiền của Rô bốt là 50000 đồng -HS khác nhận xét - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
  4. biết đồng tiền Việt Nam và một só bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi tiêu tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng việt ĐỌC: TIẾNG NƯỚC MÌNH. ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ: Tiếng nước mình. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu ( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. - Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước. II. ĐỔ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
  5. 1.Khởi động - GV tổ chức cho học sinh TLCH. - HS tham gia. + Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ + HS nói về thứ tiếng mà mình biết tiếng nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ - HS lắng nghe. tiếng đó - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. HĐ1. Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát - HS đọc nối tiếp theo âm dễ bị sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã, kẽo, - Ngắt đúng nhịp thơ + Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước - HS đọc giải nghĩa từ. lớp - Luyện đọc và giải nghĩa các từ: bập bẽ, - HS luyện đọc theo nhóm – cá nhân – kẽo kẹt, sân đình, chọi (cỏ) gà,.. trước lớp - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. HĐ2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – + Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu chia sẻ trước lớp huyền,dấu hỏi, không có dấu - GV nhận xét, tuyên dương
  6. + Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và + Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ” những hình ảnh so sánh được gợi ra từ + Những hình ảnh so sánh gợi ra từ những tiếng đó? tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi, bát ngát trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như dòng sữa nuôi con lớn thành người. ngựa) - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu + HS làm việc cá nhân huyền, dấu hỏi gắn với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? ( Nhóm đôi – cả lớp ) + GV mời 2 HS: 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời M: Dấu huyền gắn với tiếng gì? – Dấu + HS hỏi đáp huyền gắn với tiếng “làng” Tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? – Tiếng “làng” gợi nhớ đến làng quê thân thương với sân đình, bến nước, cánh diều tuổi thơ. GV hướng dẫn làm: + Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp về + 2 cặp HS hỏi đáp hai dấu thanh còn lại trong bài thơ +Dấu huyền gắn với tiếng làng. Tiếng - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý làng gợi nhớ đến hình ảnh làng quê thân - GV nhận xét, tuyên dương thương với sân đình giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ. Dấu ngã gắn với tiếng võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân thương của bà. Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi tuổi thơ ( trò chơi chọi gà) + Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào ? Tiếng đó có khác gì với những tiếng nhắc đến trong bài thơ ( HS làm việc CN – Nhóm 2) + HS thảo luận
  7. - GV nhận xét, tuyên dương Đáp án: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác với những tiếng được nhắc trong bài thơ là không có dấu + Câu 5: Bài thơ muốn nói với em điều thanh gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia + HS thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước sẻ trước lớp lớp - GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh + HS lắng nghe. nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập HĐ3. Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ - GV cho HS luyện đọc. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn về quê hương đất nước - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách + Đọc truyện, thơ, bài văn + Viết vào phiếu đọc sách 2. Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, để - HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ chi tiết chia sẻ chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc vật, sự việc được nói đến trong bài đã học được nói đến trong bài đã học. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng
  8. - Về nhà đọc lại bài thơ: Tiếng nước HS lắng nghe về nhà thực hiện. mình cho người thân ghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, Vở toán. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - HS tham gia - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân)
  9. Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. -HS làm vào phiếu học tập Củ/quả Bắp Cà rốt Dưa - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài ngô chuột - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập Giá 5000 3000 2000 ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS khác nhận xét GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa - HS quan sát. vụ . - HS nêu yêu cầu bài b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô - HS làm bài vào vở: ở giữa vụ là bao nhiêu tiền) - HS trả lời - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Bài giải học tập nhóm. a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
  10. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5000 : 2 = 2500 ( đồng) - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn Bài 3: (Làm việc cá nhân) giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) Đáp số : a) 2500 đồng b) 2500 đồng - HS khác nhận xét - HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở - GV gọi HS đọc yêu cầu bài Bài giải - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi a)Số tiền Nam và Mai đã mua + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; nguyên vật liệu là : Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng ) đồng) b) Hai bạn còn lại số tiền là : + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. Đáp số: a) 44 000 đồng b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) b) 36 000 đồng - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài làm + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. - HS khác nhận xét
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng thức đã học vào thực tiễn. cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có _____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _____________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐẤT NƯỚC. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam. - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết được các từ ngữ về Việt Nam - Phẩm chất nhân ái: Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. *GDĐP: Học sinh biết bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, Vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
  12. học. + Học sinh tham gia chơi chọn từ ngữ + Trò chơi: Chọn từ ngữ dưới đây thay thế phù hợp cho các từ: Sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 1. Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, - HS làm việc theo nhóm: thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho Trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích mỗi chỗ trống hợp thay cho mỗi chỗ trống - Đại diện các nhóm trả lời Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; Nghệ thuật truyền thống: chèo, tuồng, cải lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn - GV nhận xét các nhóm. 2.Các câu ở cột A thuộc câu nào ở cột B - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - 2HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! Đáp án: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
  13. cách trả lời đầy đủ câu. 3. Đặt một câu cảm và một câu khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp - HS đọc yêu cầu quê hương (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS suy nghĩ trả lời + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ + 2- 3 HS đọc câu mình vừa đặt gìn cảnh đẹp quê hương VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt vời! ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các khiến trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm bạn nhé! phải dùng dấu chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối câu ) + GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng kiến thức vào thực học vào thực tiễn. tiễn cho học sinh. - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về chùa Một Cột,... cảnh đẹp đất nước ? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH ĐẸP CỦA ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung
  14. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài * GDĐP: HS biết nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Học sinh trả lời Tranh 1: Một bạn nhỏ ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long
  15. - HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trả lời - 2-3 nhóm lên chia sẻ - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Quan sát tranh, trao đổi nhóm để nêu cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp cảnh vịnh Hạ Long + HS làm việc theo cặp - chia sẻ + Đưa ra ý kiến của mình trước lớp - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nêu được cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước + HS đọc bài viết của mình + 3 – 4 HS đại diện nhóm đọc đoạn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu tình cảm, văn đã viết cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước theo gợi ý - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng *GDĐP: GV liên hệ: Nêu tình cảm, cảm xúc - HS nêu của em về một cảnh đẹp của quê hương em. - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, - Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về chùa Một Cột,... cảnh đẹp đất nước ? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH ĐẸP CỦA ĐẤT NƯỚC
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói về cảnh vật quê hương. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước. - Biết sử dụng các câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hoá, dùng từ chỉ đặc điểm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực đặc chung - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài viết - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính chiếu nội dung bài, bảng nhóm - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi:chọn hộp quà và - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài trả lời học. GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu - HS trả lời hỏi: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn trích dẫn lời của người khác. văn sau? Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tình cảm, cảm xúc của em với quê hương. (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Nói về cảnh vật quê hương đất nước em yêu thích trong câu chuyện đã - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 đọc, đã nghe. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
  17. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với quê hương. (làm việc cá nhân) + Tên cảnh vật quê hương: Hồ Gươm (Hà Nội), Cầu Vàng (Đà Nẵng), Dinh Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh)... + Đặc điểm bao quát và nổi bật của cảnh vật: Diện tích, Kiến trúc Điều em thích, ấn tượng nhất về cảnh vật. Cảm nghĩ khi ngắm nhìn cảnh vật: yêu thích, tự hào - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, viết - HS suy nghĩ, viết vào vở nháp. đoạn văn vào vở. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc đoạn văn. - HS nhận xét bạn - Mời HS khác nhận xét. Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. nổi tiếng ở Hà Nội. Hồ có diện tích khá rộng lớn. Mặt hồ trong xanh, phẳng lặng như một chiếc gương khổng lồ. Gần hồ có cầu Thê Húc được sơn màu đỏ, cong cong như con tôm. Từ cây cầu này sẽ dẫn đến đền Ngọc Sơn uy nghiêm. Trước cổng đền là cây đa cổ thụ đã nhiều năm tuổi. Giữa hồ là tháp Rùa mang vẻ cổ kính. Em rất yêu mến và tự hào về cảnh đẹp của quê hương. 3. Vận dụng - GV trao đổi những về những nhân vật - HS đọc bài mở rộng. HS yêu thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  18. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “Phóng viên môi trường nhí”. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân biết được một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm. - Trình bày được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường. - Biết chia sẻ với bạn một số hành động để bảo vệ môi trường. - Biết yêu thương, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống, có trách nhiệm với công việc. *Giáo dục địa phương: HS có ý thức dọn vệ sinh chung trường, lớp nơi mình ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh xem một đoạn video ngắn về - HS xem. tình trạng ô nhiễm môi trường.. - GV chiếu một vài hình ảnh: Sự cố tràn dầu ra - HS quan sát biển, khói bụi thành phố.... + Những hình ảnh này nói lên điều gì? - Hs: Những hình ảnh trên cho ta thấy môi trường đang bị ô nhiễm. + Em cảm thấy như thế nào khi thấy những hình - Hs: Em cảm thấy rất lo lắng cho ảnh này? môi trường sống của chúng ta. + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ô - Hs: ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm nhiễm không khí, chất thải các nhà máy, khói bụi của các nhà máy... + Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện - Hs chất thải sinh hoạt không qua sự ô nhiễm môi trường? xử lý, xả rác ra ao, hồ, sông suối... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Ô nhiễm môi trường đang xảy ra xung quanh chúng ta, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Khảo sát thực trạng trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. (làm việc nhóm) - GV phổ biến điều kiện để trở thành “phóng - Hs lắng nghe viên môi trường nhí” và cách thức hoạt động của phóng viên. - Khuyến khích hs đăng kí tham gia để trở thành “phóng viên môi trường nhỉ” - Chia nhóm 4 thảo luận kĩ năng cần có của một - Hoạt động nhóm 4. Kĩ năng cần phóng viên. có: + Quan sát + Ghi chép + Phỏng vấn + Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn. - HS lắng nghe nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận;. ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và hướng dẫn hs thực hiện theo - HS lắng nghe thực hiện. phiếu khảo sát . - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS lắng nghe nhận xét. => Sau khi thực hiện khảo, những hiện tượng làm ô nhiễm môi trường sẽ được phát hiện. Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để - HS lắng nghe. đưa ra lời cảnh báo với mọi người về sự cần thiết để bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch hành động của các phóng viên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
  20. + Thực hiện khảo sát môi trường xung quanh cầu bài và tiến hành thảo luận. em. - Đại diện các nhóm nêu kết quả + Chú ý khảo sát vào buổi sáng, sau khi các bác ghi chép được. bán hàng xong . - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là quan sát để phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ; phỏng vấn để tìm hiểu nguyên nhân; cảnh báo và tuyên truyền mọi người cùng chung tay hành động vì môi trường. 4. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh chia sẻ cùng người thân - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhiệm vụ của một phóng viên môi trường: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. + Cùng người thân đi phỏng vấn các cô các bác hàng xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ RÔNG. NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.