Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - THEO DÒNG LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của ngày lễ 30 - 4 là ngày giải phóng miền Nam 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được cảm nghĩ về ngày lễ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày lễ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: yêu dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ: - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH - HS hát. liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ngày lễ 30/4 Ngày 30/4 và ngày 1/5 là hai ngày lễ quan trọng hàng năm, có ý nghĩa lịch sử vô cùng to lớn đối với những người dân Việt Nam. HS lắng nghe. Trong dịp lễ này, các cơ quan, tổ chức đều được nghỉ. HS quan sát. GV chiếu vi deo. GV cho học sinh thảo luận về vi deo và trả lời câu hỏi: HS thảo luận. Bạn hãy cho biết tên của người chiến sĩ cắm HS chia sẻ lá cờ đầu tiên trên nóc Dinh Độc Lập HSTL: Bùi Quang Thận Hoạt động 3: Vận dụng H: Là học sinh em sẽ làm gì để sau này xây HS: Em sẽ chăm học. dựng quê hương mình giàu đẹp. GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________
- Toán NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: ( Làm việc cá nhân, cả lớp) - GV hướng dẫn, giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức bài học - HS lắng nghe + Cho HS quan sát và đọc thầm nội dung trong - HS thực hiện theo yêu cầu sách HS. của GV + Tự nêu đề toán từ đó dẫn ra phép nhân cần giải là: 12 415 x 3 =?
- -HS thực hiện phép tính, trình bày nhân miệng trước lớp - GV cho HS tự đặt tính rồi tính và thực hiên tương tự như nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. - GV nhận xét, chốt cách tính và cho HS tự nêu ví dụ. - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi 3. Hoạt động. tính Bài 1 và 2: ( làm việc các nhân) - HS thực hiện các phép tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập nhân số có năm chữ số cho số - Cho HS làm bài vào vở có một chữ số vào vở - GV lưu ý: Phép nhân có nhớ thì không nhớ quá 2 - HS trình bày bài. HS khác lượt và không liên tiếp nhận xét. - Gọi HS trình bày bài làm trước lớp - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Sau 3 lần người ta chuyển - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? được bao nhiêu kg thóc vào - Gọi HS tóm tắt đề toán kho. - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số Biết 1 lần chuyển 15250 kg - Đại diện các nhóm trình bày bài giải thóc - GV nhận xét chốt đáp số đúng. + 3 nhóm trình bày bài giải trước lớp 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để rèn cách nhân nhẩm kiến thức đã học vào thực tiễn. nhanh cho học sinh - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________
- Buổi chiều Tiếng Việt SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có công với đất nước trong lịch sử. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà điểm nổi bật về hình dạng của rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài nhà rông ở Tây Nguyên là mái giúp em nhận ra điều đó? nhà dựng đứng, vươn cao lên
- trời như một lưỡi rìu lật ngược. + GV nhận xét, tuyên dương. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận dung bài. biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông - GV Nhận xét, tuyên dương. thân thương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy. + Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. chằng,chịt,san,rộng, rãi, ngoằn, ngoèo - Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã - 2-3 HS đọc câu dài. nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.// - Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện khi nói về những hành động, việc làm, kết quả đạt được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác khác thường. Họ đứng cao hơn thường về ngoại hình? năm lần đỉnh núi cao nhất. + Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom + Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng khom dùng tay bới đất đằng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước trước, bà Đùng hì hục vết đất ngập đằng sau làm một con đường dẫn nước. + Ông bà Đùng đã làm thành + Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại cánh đồng bằng phẳng, rộng kết quả như thế nào? rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà. + chăm chỉ, chịu khó, thông + Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những minh,không ngại khó khăn, vất phẩm chất tốt đẹp nào? vả, xả thân vì cộng đồng... + Câu chuyện đã giải thích về + Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con đặc điểm ngoằn ngoèn, sông Đà ngày nay? cónhiều thác ghềnh (bảy trăm - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. mươi thác, ba trăm mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi luyện đọc theo - GV mời một số học sinh thi đọc đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
- nhân, nhóm 2) - HS quan sát video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Y. - HS quan sát. - HS viết bảng con. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa Y. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Nam Yết. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam - HS viết tên riêng Nam Yết - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu cầu: Đảo Nam - GV yêu cầu HS đọc câu. Yết thuộc quần đảo Trường Sa - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết của Việt Nam thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, - HS lắng nghe. N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần, trường,.. . - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát video. 4. Vận dụng + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam + GV cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết Yết có hình dáng bầu dục hơi + GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam hẹp bề ngang. Yết như thế nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________
- Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát bài hát để khởi động bài - HS hát và khởi động theo bài học. hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc cặp đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền - GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu cách số vào ô trống có dấu ? tìm 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi nhiệm vụ cho - HS thảo luận cập đôi và thống nhau nhất kết quả
- - Cho cặp đôi báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét và chốt đáp án - HS nhận xét bổ sung Thừa số 18 171 13 061 12 140 Thừa số 5 6 7 Tích 90 855 78 366 84 980 Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - Báo cáo kết quả trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - GV thu vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng. Bài 4. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài và trả lời các - Bài toán hỏi gì? câu hỏi khai thác bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Thảo luận trong nhóm và thống - Gọi HS tóm tắt đề toán nhất cách giải - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày bài giải bài giải Bài giải Ba kho có số dầu là: 12 000 x 3 = 36 000 (l) Ba kho đó còn lại số lít dầu là: 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l ) + GV nhận xét chốt đáp số đúng Đáp số: 15 000 lít 3. Vận dụng - GV tổ chức HS chơi theo cặp - HS tham gia vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay thức đã học vào thực tiễn. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ____________________________
- Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP, DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, SGK, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác - HS trả lời: Ông Đùng, bà Đùng thường về ngoại hình? cao lớn khác thường. Họ đứng + Câu 2: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những cao hơn năm lần đỉnh núi cao phẩm chất tốt đẹp nào? nhất. - HS trả lời: chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. .
- Bài 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án: Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn lời của người khác. Đoạn b:Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. b. Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô vuông (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu học tập. - HS suy nghĩ, đặt câu vào phiếu học tập. - Mời HS đọc kết quả. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các bài em đã học (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví - Các nhóm làm việc theo yêu dụ viết vào bảng nhóm cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. kép hoặc dấu gạch. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO YÊU THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC, ĐÃ NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Biết viết 2- 3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: chọn hộp quà và GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi: trả lời + Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn - Hs trả lời văn sau? + Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn lời của người khác.
- + Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu - GV nhận xét, tuyên dương lời đối thoại của nhân vật. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Trao đổi cùng bạn về một nhân vật em thích (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Nói về nhân vật em yêu thích trong - 1 HS đọc yêu cầu bài câu chuyện đã đọc, đã nghe. (Làm việc - HS làm việc theo nhóm 2. nhóm 2) - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Bài 2: Viết 2- 3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật. (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt - HS suy nghĩ, viết vào vở nháp. câu trong vở nháp. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS nhận xét bạn - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV trao đổi những về những nhân vật HS - HS đọc bài mở rộng. yêu thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về kiểu câu Ai thế nào?
- - Vận dụng tìm câu văn theo mẫu: Ai thế nào? Biết xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Thế nào? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. Viết đoạn văn trong đó có sử dụng câu văn theo mẫu: Ai thế nào? 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: khởi động - GV tổ chức một bài hát để khởi động bài - HS vận động theo nhạc học. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước mẫu câu Ai thế nào? - HS đọc, nêu yêu cầu. a) Ông em là người rất hiền. - HS thảo luận nhóm cặp, nêu trước b) Ông em rất hiền. lớp. c) Bạn Lan đang quét lớp. - HS giải thích vì sao những câu còn lại d) Bạn Lan rất chăm chỉ học tập. không phải là câu Ai thế nào? e) Ngoài vườn, những chiếc lá rụng lả tả. (Câu a thuộc mẫu câu Ai là gì? Câu c Đáp án: b, d, e. thuộc mẫu câu Ai làm gì? + Câu kiểu Ai thế nào dùng để làm gì ? - HS nêu. Chốt: Câu Ai thế nào ? là câu dùng để miêu tả đặc điểm hoặc diễn tả trạng thái của sự vật. Bài 2: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời Ai, cái gì, con gì? 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? a) Hai chân chích bông xinh xinh như hai - HS đọc, nêu yêu cầu chiếc tăm. +...Ai (cái gì,con gì)? b) Cặp cánh chích bông nhỏ xíu. c) Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai + ....thế nào? mảnh vỏ trấu chắp lại. d) Trời mỗi lúc một tối sầm lại. - Cho HS nêu yêu cầu + Để tìm bộ phận thứ nhất em dùng câu hỏi - HS thảo luận nhóm cặp, sau đó làm nào? phiếu cá nhân. + Để tìm bộ phận thứ hai em dùng câu hỏi - 1HS làm bảng phụ.
- nào? - HS nêu từ nào thường trả lời cho câu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. hỏi Ai (cái gì,con gì)? thế nào? Đáp án: a)Hai chân chích bông xinh xinh như hai chiếc tăm. b) Cặp cánh chích bông nhỏ xíu. c) Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. d) Trời mỗi lúc một tối sầm lại. Chốt: Trả lời câu hỏi Ai(cái gì, con gì) ? là những từ ngữ chỉ sự vật; TLCH thế nào ? là những từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái. Bài 3: Tìm từ điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu theo mẫu Ai thế nào? a. Những làn gió từ sông thổi vào.... - HS đọc yêu cầu bài rồi làm cá nhân. b.Mặt trời lúc hoàng hôn... - HS đọc câu văn đã điền từ. c.Ánh trăng đêm Trung thu...... - HS có nhiều cách điền từ khác nhau. + Những từ em điền là từ chỉ gì? VD: câu a: mát rượi (mát dịu, mát lành,...) Câu b: đỏ rực như khối cầu lửa khổng lồ. - Chốt: từ cần thêm để hoàn chỉnh câu theo Câu c: sáng vằng vặc mẫu Ai thế nào?là những từ chỉ đặc điểm. 3. Vận dụng *Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Theo yêu cầu sau: - HS trả lời miệng a.Về bạn của em. - HS đặt được câu văn sinh động. b.Về cô giáo em VD: Bạn Hà vừa học giỏi, vừa ngoan ? Từ chỉ đặc điểm dùng cho mẫu câu nào? ngoãn. + GV nhận xét tiết học. + Cô giáo em hiền như cô Tấm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung chuông vàng. - Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. - Bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở lớp, ở nhà. - Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc bảo vệ môi trường.
- - Tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học than thiện, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe. - GV cho HS xem những bộ trang phục, những thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . Sản phẩm là - HS lắng nghe. những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông vàng (làm việc cá nhân) - Chú ý lắng nghe - GV phổ biến luật chơi. - Nghe thầy cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các phương án trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS lựa chọn phương án: Phướng án A - giơ tay Phương án B - đứng dậy Phương án C - ngồi tại chỗ. -Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu nào sẽ - Các em HS chia sẻ trước được lên Rung chuông vàng. lớp. + Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ vào đâu? A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đẫ qua + Câu 1: A sử dụng. B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải. C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilong buộc chặt đặt vào thùng rác. + Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu? A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông. + Câu 2: C B: Bỏ chung vào sọt rác. C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác đọc hại. + Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng, ngõ phố, em có thể: + Câu 3: A A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng nơi quy định.
- B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống sông cho trôi đi. C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời các HS được rung chuông vàng lên bảng và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Chúng ta nên học những cách làm giúp phòng - 1 HS thực hiện nội dung và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu bằng sự hiểu biết của mình. - HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc + GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi yêu cầu bài và tiến hành thảo trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử luận. lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa - Đại diện các nhóm giới đài nói to; đốt lửa, đốt cỏ... thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh - GV mời các nhóm khác nhận xét. hưởng đến con người gây ô - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhiễm không khí nơi ở. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường bằng - Các nhóm nhận xét. các hành động hàng ngày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng + Chung tay làm những công việc bảo vệ môi dụng. trường. + Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung.
- + Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây, hoa,... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) _______________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: HAI BÀ TRƯNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước. - Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK, Vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Nhắc lại tên bài học trước? + Trả lời: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. + Câu 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Qua câu chuyện + Đọc đoạn 3 (từ Ông Đùng bàn trên em thấy ông Đùng, bà Đùng có những với vợ đến con sông Đà ngày phẩm chất tốt đẹp nào? nay). Trả lời: chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng, .... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: ngút trời, thật đẹp, rung rung lên đường, cuồn cuộn, dội lên, đập vào, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài, đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát. + Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi Sách. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường hành quân. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, ngút - HS đọc từ khó. trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. + Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích, /để giặc trông thấy/thì kinh hồn. + Đọc diễn cảm lời nói của bà Trưng Trắc: “Không! Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích,/để giặc trông thấy/thì kinh hồn. (giọng dứt khoát, mạnh mẽ) - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác của + Những chi tiết cho thấy tội ác giặc ngoại xâm? của giặc ngoại xâm: Thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng, ... + Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng? + Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh, giỏi võ nghệ, và có chí hướng giành lại non sông đất nước. + Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ + Hai Bà Trưng phất cờ khởi khởi nghĩa? nghĩa vì hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, cứu dân chúng khỏi ách nô lệ, . + Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân + Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn ra trận được miêu tả hào hùng như thế nào? quân ra trận được miêu tả hào Giải nghĩa: hùng: Chủ tướng cưỡi voi, quân rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, cùng một đi rùng rùng mạnh mẽ, giáo lao, lúc của số đông. cung nỏ, rìu búa, khiên mộc, cuồn Cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp này tiếp cuộn tràn theo bóng voi, tiếng theo lớp khác dồn dập và mạnh mẽ. trống đồng vang dội theo suốt đường hành quân. + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh + Tự hào về hai vị anh hùng/ hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước Cảm phục hai người nữ anh hùng. nhà? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại. - GV Chốt: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. Tiết 2 Hoạt động: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Cả lớp đọc thầm -HS lắng nghe và đọc thầm bài. theo. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn. -1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc toàn bài.

