Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 56 trang Lệ Thu 11/03/2026 330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 36 Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY SINH NHẬT BÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chào cờ đầu tuần. - Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. - Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ. - Biết làm một số việc thể hiện lòng biết ơn đối với Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm các bài hát, múa về Bác Hồ kính yêu. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ. II. CHUẨN BỊ Loa, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày sinh nhật Bác. HĐ1. Biểu diễn văn nghệ ca ngợi Bác Hồ kính yêu - Lần lượt các lớp lên trình bày các tiết - Học sinh lên trình bày mục văn nghệ đã chuẩn bị. - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm có tiết mục hay, đúng chủ đề. - Hs lắng nghe. - Hát tập thể bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh - Hs thực hiện hơn thiếu niên nhi đồng. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - GV dặn HS cần thi đua học tập tốt để lập - Hs lắng nghe. thành tích chào mừng ngày sinh Bác Hồ kính yêu. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích
  2. (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: . + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS lắng nghe câu hỏi. + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng Những tháng trong năm có 30 ngày là: con. - HS giơ tay phát biểu. A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 - HS lắng nghe, đối chiếu với B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11 kết quả của mình và nêu nhận C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 xét D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không? Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại lượng đã học. - GV ghi tựa bài lên bảng. - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1.
  3. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô. GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào vở. Sửa bài: Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS sửa bài bằng trò chơi. - GV hỏi thêm: - Lớp lắng nghe. Nhận xét * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - HS nêu ghi nhớ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết kiệm thời gian chép đề bài) Sửa bài: - HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài - HS nhận xét kết quả của các (GV làm đáp án trên màn hình) bạn - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận xét - GV Nhận xét kết quả các nhóm. - HS lắng nghe => Chốt KT: a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa số kia. b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính
  4. xác đến từng phút - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào sách. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che kết quả lại.) SỬA: - Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - Sửa - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu tên đồng hồ nhau. - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả. - HS nhận xét kết quả của các - Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. nhóm. - HS kể tên các tháng trong năm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì - HS kể tên các ngày của tháng. sao bạn tìm được kết quả?/ - GV nhận xét chung hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách => Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn nào? và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. tháng trong năm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới đơn vị tiền Việt Nam. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu gian) nhận xét. - HS đọc bài làm. Bài giải - HS nhận xét, nêu lời giải Số tiền mua 5 quyển vở là: 7 000 x 5 = 35 000 (đồng) tương tự. Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển Đáp số: 95 000 đồng. vở, bạn làm sao?
  5. + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - GV nhận xét chốt kết quả đúng - HS lắng nghe, sửa lại bài làm - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. sai (nếu có) => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS giơ thẻ, chọn kết quả - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi đúng. a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 10 B. 100 C. 1000 D.10 000 c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy + Trả lời: : mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: * Mẹ mua 2 cái bánh như thế A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng cần phải trả số tiền: C. 10 000 đồng D. 5000 đồng C. 10 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái bánh + Trả lời: : d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa * Dung tích 1 hộp sữa như thế là như thế : B. 250 ml A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml - Tìm mối quan hệ giữa lít và
  6. mi-li-lít. - Tìm dung tích 1 hộp sữa. - Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các - HS lắng nghe. đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung lượng. - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu - Khả năng xảy ra của một sự kiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng Anh ( GV chuyên trách dạy) ____________________________ Tiếng Anh ( GV chuyên trách dạy) ___________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: MỘT MÁI NHÀ CHUNG. VIẾT: ÔN CHỮ HOA M, N, V (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Một mái nhà chung”. - Ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. - Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó. - Ôn lại chữ viết hoa M, N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất
  7. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính chiếu nội dung bài. Chữ mẫu: M, N,V kiểu 2 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” + Đọc và trả lời câu hỏi: Y-éc-xanh và trả lời câu hỏi : Y-éc-xanh là ai?Vì sao bà là người đã tìm ra vi trùng dịch khách ao ước gặp ông? hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn và nêu nội dung bài. cho biết vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV giới thiệu bài đọc qua tranh minh họa: - HS lắng nghe. Tranh vẽ bầu trời cao xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người đến cỏ cây, muôn loài.
  8. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước hình ảnh thiên nhiên. - GV dừng ở khổ thơ thứ hai và hỏi: Còn mái - HS trả lời theo suy nghĩ riêng. nhà của em có đặc điểm gì? - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý - HS lắng nghe đọc đúng, rõ ràng các câu thơ. Giữa các khổ thơ, nghỉ hơi dài hơn. Giọng đọc cố gắng thể hiện thiên nhiên sinh động. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến xanh rập rình. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Tròn vo bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Hoa giấy lợp hồng. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến Xanh đến vô cùng. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến Bảy sắc cầu vồng. - HS đọc nối tiếp. + Khổ 6: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc từ khó: dím, rập rình, - HS chú ý. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV giải thích thêm một số từ khó hiểu. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - 1 HS đọc toàn bài. luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
  9. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Mái nhà riêng của chim, cá, dím. trả lời đầy đủ câu. ốc. + Câu 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà riêng của những con vật nào? + Mái nhà của chim – lợp nghìn lá + Câu 2: Ghép tư ngữ ở A với từ ngữ ở B để biết. Mái nhà của cá- sóng xanh rập nói đúng đặc điểm ngôi nhà của từng con rình. Mái nhà của dím- sâu trong vật? lòng đất. Mái nhà của ốc – tròn vo bên mình. + Vì đó là nơi ở của các con vật. + Các con vật sẽ gặp nguy hiểm. - GV hỏi thêm: Vì sao chúng lại được gọi là ngôi nhà của mỗi con vật? + Mái nhà của mỗi bạn nhỏ trong Điều gì xảy ra nếu các con bài thơ rất khác nhau. Có mái nhà vật đó không còn nơi để ở? rợp bóng cây xanh mát của giàn gấc + Câu 3: Giới thiệu về mái nhà riêng của các lúc lỉu quả chín đỏ. Có mái nhà bạn nhỏ trong bài thơ. được tô điểm bởi sắc hoa giấy rực rỡ. + Mái nhà chung của muôn loài là bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. + Câu 4: Mái nhà chung của muôn loài là gì? - HS trả lời: Các từ ngữ: xanh, xanh đến vô cùng, rực rỡ, bảy sắc cầu - GV hỏi thêm: Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời vồng. xanh – mái nhà chung của muôn vật trong bài - Vì từ con người đến muôn vật đều thơ Một mái nhà chung? sống chung dưới một bầu trời. Bầu Vì sao bầu trời là mái nhà chung? trời ôm ấp, che chở, cung cấp không khí cho con người,loài vật và cây cối. + HS nêu theo suy nghĩ riêng: Hãy + Câu 5: Em muốn nói điều gì với những chung tay bảo vệ bầu trời vì bầu trời
  10. người bạn cùng chung sống dưới mái nhà là mái nhà chung che chở và bảo vệ chung? muôn loài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. đó. - HS luyện đọc theo cặp. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm - HS luyện đọc nối tiếp. việc cá nhân, nhóm 2). - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình thích và trước lớp. đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa M,N,V kiểu 2 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa M,N,V - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. kiểu 2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng
  11. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Việt Nam. - GV giới thiệu: Việt Nam là đất nước hình - HS lắng nghe. chữ chữ S, thuộc khu vực Đông Nam Á... - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Việt Nam vào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao là - HS lắng nghe. bài ca chứa chan tình cảm, tình yêu của người miền Nam kính dâng lên Bác. Qua câu ca dao này chúng ta thấy hình ảnh Bác càng cao đẹp hơn, gần gũi hơn. Bác muôn đời là hoa sen đẹp nhất, là những gì cao quý nhất, sáng ngời nhất của nước Việt Nam. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS lắng nghe T,M, V, N, B, H. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp một số nơi ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi. nào mà em thích ở Việt Nam? - GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ những
  12. cảnh đẹp đó? - Hướng dẫn các em có trách nhiệm bảo vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. môi trường và tuyên truyền với mọi người cùng nhau bảo vệ môi trường. - HS chú ý lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ TRÁI ĐẤT. ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point.
  13. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Một mái nhà - 1 HS đọc bài và trả lời: chung” trả lời câu hỏi: Bài thơ nhắc đến những mái + Bài thơ nhắc đến mái nhà của nhà riêng của những con vật nào? chim, cá, ốc, dím. + Câu 2: Đọc khổ thơ 4,5 bài “Một mái nhà + Mái nhà chung của muôn loài chung” trả lời câu hỏi: Mái nhà chung của muôn là bầu trời xanh, xanh đến vô loài là gì? cùng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung.
  14. Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc nhóm) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm mẫu trước lớp: - HS làm mẫu trước lớp + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về - HS thảo luận và thực hành hỏi những vật được vẽ trong tranh... – đáp. - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã đặt. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung tranh vẽ về khung cảnh thiên nhiên xanh tươi và những việc làm của con người góp phần bảo vệ khung cảnh thiên nhiên ấy. Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến. (làm việc nhóm) a. Nước hồ trong xanh. b. Ánh nắng rực rỡ. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết.
  15. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV làm mẫu. - HS quan sát. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những từ ôi, - HS chú ý. chao ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chuyển - Các nhóm làm việc theo yêu các câu kể a,b,c, d thành câu cảm hoặc câu khiến. cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. khiến? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS chú ý lắng nghe. 3. Vận dụng - HS thực hiện - GV cho các em đặt 1 câu kể , một câu khiến - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe về nhà thực - Vê nhà ôn lại các kiến thức đã học. hiện. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu. - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tâp Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát bảng số liệu về số HS đã - HS quan sát bảng số liệu đọc đén thư viện vào mỗi buổi sáng và chiều trong thông tin bài 1. một tuần học. - Thảo luận và thống nhất câu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời trong nhóm. - GV gợi mở các câu hỏi cho HS dựa vào bảng số - Đại diện nhóm trả lời các câu liêu để trả lời hỏi - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu của bài
  17. - Yêu cầu HS đọc thông tin bài 2 - HS làm bài và chia sẻ trước - Cho HS quan sát bảng số liệu về số tiền tiết kiệm lớp được của các bạn Nam, Việt và Mai. - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập -HS quan sát tranh đọc thông - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các tin và nêu yêu cầu. sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - Thực hiện theo HD của GV - GV cho HS mô tả Rô-bốt gói quà và dự đoán khả năng xảy ra khi 3 bạn lần lượt chọn 1 hộp quà bất kỳ - Chia sẻ nội dung dự đoán - Gọi các cặp đôi HS chia sẻ trước lớp trước lớp - GV nhận xét bổ sung Bài 4. (Làm việc nhóm) - HS thảo luận trong nhóm và - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. đưa ra các phán đoán - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về - HS dự đoán: Có 2 sự kiện có các sự kiện có thể xảy ra khi nhà ảo thuật cú mèo thể xảy ra là nhà ảo thuật lấy lấy 2 con thỏ ra khỏi chiếc mũ đó. được 2 con thỏ trắng hoặc 1 con thỏ nâu và 1 con thỏ trắng. - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “ Lá cờ may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở - HS tham gia để vận dụng kiến chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 2 cờ đỏ và thức đã học vào thực tiễn.
  18. 2 cờ xanh - Các HS khác cổ vũ trò chơi( + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 lá cờ. chú ý không được gợi ý cho Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận cờ tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ BỨC TRANH VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Đọc mở rộng bài văn, bài thơ viết về hành tinh xanh (vẻ đẹp của bầu trời, Trái Đất, trách nhiệm bảo vệ giữ gìn hành tinh xnah, sống nhân ái, hòa thuận,...) - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Em hãy đặt một câu khiến để nói về - HS đặt câu hỏi theo yêu cầu. trách nhiệm phải bảo vệ môi trường. + Câu 2: Em hãy đặt 1 câu cảm khi thấy một cảnh đẹp của đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 2: Luyện viết đoạn. Bài tập 1. Sưu tầm và chia sẻ với bạn tranh ảnh về Trái Đất. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nhà chuẩn - HS đọc yêu cầu bài tập 1. bị bức tranh, ảnh về Trái Đất ở bài học trước. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. Từng - HS suy nghĩ và trả lời. HS nói với bạn về nội dung tranh dựa theo gợi ý. - HS trình bày kết quả - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS đọc yêu cầu bài 2. Bài tập 2: Viết đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 và gợi ý. - GV giải đáp cho HS những thắc mắc hoặc điều - HS suy nghĩ và viết đoạn văn chưa hiểu. vào vở. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết - HS trình bày kết quả. đoạn văn theo gợi ý vào vở. - HS nhận xét bạn trình bày.
  20. - GV yêu cầu HS trình bày đoạn văn trước lớp. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS đọc cho các bạn nghe đoạn văn - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. vừa viết, góp ý cho nhau về nội dung, hình thức trình bày; sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi - Đại diện các nhóm trình bày kết chính tả,... quả. - GV yêu cầu các nhóm trình bày đọc đoạn văn đã viết. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, đanh giá. - GV và cả lớp bình chọn các đoạn văn hay. GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn, trình bày đẹp, .... - GV yêu cầu HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và cả lớp. 3. Vận dụng Bài tập 1: Tìm đọc sách báo viết về hành tinh xanh của chúng ta. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nhà chuẩn bị sách báo viết về hành tinh xanh ở nhà. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Ếch nhỏ và đầm - HS đọc bài mở rộng. lầy” trong SGK. - GV trao đổi những thông tin về bài đọc: - HS trả lời. + Tên bài đọc là gì?