Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 48 trang Lệ Thu 11/03/2026 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng Đảng quang vinh HĐ1: Khởi động - Cho HS hát bài: Em là mầm non của - Hs hát Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của Đảng - Hs lắng nghe. cộng sản Việt Nam GV tổng Đội báo cáo. HĐ3: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. 06/5/1911 D. 06/5/1910
  2. Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ2: Tổng kết – Đánh giá Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện Hs lắng nghe chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. - GV nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai sổ trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Khi làm tròn số đến hàng chục ta làm + Trả lời như thế nào? + Câu 2: : Khi làm tròn số đến hàng trăm ta làm như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Cách đọc, viết các số trong phạm vi 10 000 - 1 HS nêu cách viết số (3 992) đọc - GV hướng dẫn cho HS bài mẫu. số (Ba nghìn chín trăm chín mươi - Học sinh vết các số tiếp theo vào bảng con. hai). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết lần lượt các số: 10 000; 8504; 7006; - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? Điền số còn thiếu theo thứ tự trên - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu tia số. Các số cần điền là: học tập nhóm. a) 3 499; 3 501 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn b) 9 993; 9 996; 10 000 nhau.
  4. - Các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhhau - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời - HS viết đáp án đúng cho mỗi câu đúng vào BC. Đáp án lần lượt là: - GV cho HS chọn và viết đáp án đúng vào BC. a) D. 6 b) B. 2 850 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV gọi 1 HS đọc bài toán - Các nhóm thảo luận, điền kq vào - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu phiều. Đại diện nhóm trình bày. Đáp học tập nhóm. án lần lượt là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn a) Bạn nhận được số điểm cao nhất nhau. là: Việt b) Những bạn nhận được nhiều hơn 2000 điểm là: Việt, Mai c) Những bạn nhận được ít hơn 2000 điểm là: Rô-bốt, Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài toán - GV cho HS đọc bài toán. - HS quan sát hình vẽ,đọc các số có - GV hướng dẫn HS quan sat hình vẽ, đọc các trong hình, tìm và nêu được số số, tìm hai số đánh dấu trên sách bị thiếu trong đánh dấu của hai quyển sách mà bố dãy số từ I đến VIII của Mai đã lấy ra đọc. - GV nhận xét, tuyên dương Đáp án: đó là 2 cuốn được đánh số: III và VI 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được thức đã học vào thực tiễn. củng cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La + HS tham gia TC Mã - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh (CôThắm dạy) ______________________________
  5. Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng việt ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS tham gia giải câu đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp. Đọc phân vai. - HS luyện đọc phân vai.
  6. - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Nói và nghe Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - YC HS QS tranh minh họa. nói về các sự việc có trong mỗi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói tranh. về các sự việc có trong mỗi tranh. - HS trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS luyện kể - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể từng đoạn theo tranh. - HS luyện kể. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau. - HS trình bày trước lớp, HS khác - Mời các nhóm trình bày. nhận xét; bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để - HS tham gia đọc nhớ nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của + Kể và nói cảm nghĩ của mình. em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt NGHE- VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  7. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở chính tả, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền + Xem hình đoán từ chứa tr; ch - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài . - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc,
  8. - Mời đại diện nhóm trình bày. sáng sủa. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc theo yêu cầu. - Mời HS trình bày. - Đại diện trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS nêu + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  9. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã vào BC + HS viết các số GV đọc vào bảng con + Tìm số lớn nhất, số bé nhhaats trong các số + HS viết vào BC (GV dùng BP viết các số) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở, nêu kq. a) Số? + 4 128: 4 nghìn, 1 trăm, 2 chục, 8 - GV cho HS làm bài tập vào vở. đơn vị. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 5 062: 5 nghìn, 0 trăm, 6 chục, 2 đơn vị. + 6 704: 6 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 4 đơn vị. + 7 053: 7 nghìn, 0 trăm, 5 chục, 3 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Làm tròn các số 4 128; 5 062; 6 704; 7 053 đến hàng trăm - HS nhắc lại cách làm tròn đến - GV cho HS nêu cách làm tròn đến hàng trăm hàng trăm - HS nêu kết quả: - GV cho HS làm bài vào vở, nêu kết quả. 4 100; 5 100; 6 700; 7 100 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - HS viết vào BC. - GV cho HS tìm và viết đáp án vào BC:
  10. a) Số lớn nhất a) B. 6 783 b) Số bé nhất b) C. 3 687 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cả lớp) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mỗi bình ghi một rong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào? - Lần lượt đọc các số từ XII đến - Cho HS đọc các số La Mã. XV - GV cho HS viết số trên bình bị vỡ vào BC - HS viết đáp án vào BC: số XIV - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi 1 HS đọc bài toán - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm thảo luận, điền kq vào học tập nhóm. phiều. Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Đáp án: nhau. + Voi nặng 6 125kg + Tê giác trắng nặng 2 287kg - GV Nhận xét, tuyên dương + Hươu cao cổ nặng 1 687kg 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được thức đã học vào thực tiễn. củng cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La + HS tham gia TC Mã - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Giáo dục thể chất (GV Chuyên trách dạy) _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
  11. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu lắm lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về rồi , trần gian không hề được một điều gì? giọt nước mưa. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn giải + GV nhận xét, tuyên dương. thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và trời đổ mưa. nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS - Hs lắng nghe. kĩ từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi - HS quan sát tranh 1 đoạn.
  12. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn - HS đọc từ khó. quanh, đêm khua, nghĩ ngợi, - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ - 2-3 HS đọc câu thơ. người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời - HS luyện đọc theo nhóm 4. thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + HS TL nhóm đôi, trả lời: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, - Giun đất nghển cổ uống giọt sương nói gì khi đến bên cây nấm? đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon. - Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật mát. - Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ? - Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên đấy nhé. + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật + Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi gọi tên khác nhau? tên cây nấm bằng 1 cách khác nhau. + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được - HS nêu theo hiểu biết của mình. gọi bằng nhiều tên như vậy? + vui vẻ, thích thú, băn khoăn, + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, - HS nêu; Lớp nhận xét, bổ sung điệu bộ và hành động của một nhân vật trong câu chuyện. - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - HS đọc phân vai. - HS đọc lại - GV cho học sinh thi đọc - HS luyện và thi đọc - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) - YC HS đọc bài đã tìm. - HS đọc bài - Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào - Trao đổi và viết thông tin cơ bản phiếu đọc sách. vào phiếu đọc sách. - Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi đọc. + GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia - Hs chia sẻ trước lớp. sẻ: + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều + Trả lời các câu hỏi. gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TỪ CÙNG NGHĨA. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh.
  14. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài: Khi ông mặt - HS hát và vận động theo bài trời thức dậy hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây a. Hàng cây xanh ngắt mọc thành từng hàng ven đường. b. Trông bạn Lan lúc nào cũng xinh tươi. c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ d. Đồng ruộng rộng mênh mông. e. Hoa phượng nở đỏ rực cả sân trường. - Y/c hs làm vào vở - 1hs làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS dưới lớp thực hiện yêu cầu + xanh mướt: xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt. + xinh xắn: xinh tươi, xinh đẹp + Kì lạ: kỳ diệu . + Mênh mông: . - Lớp trưởng điều hành bạn chia - Mời HS khác nhận xét. sẻ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt Đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
  15. a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc - HS thảo luận nhóm 2 làm bài Tết ông bà nội, ngoại. vào vở b. Đúng bảy giờ tối, gia đình em lại quây - Đại diện nhóm trình bày. quần bên mâm cơm. - Nhóm khác nhận xét, chữa bài. c. Nghỉ hè, em được về quê thăm bà. d) Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945. Bài 3: Trả lời câu hỏi HS thảo luận nhóm đôi làm bài a)Lớp em bắt đầu vào học kì II khi nào? vào vở. b) Tháng mấy các em được nghỉ hè? - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng -Yêu cầu HS hỏi - trả lời về thời gian đến - HS thực hiện trường, thời gian ăn uống, học bài, chơi của VD: Khi nào bạn về quê thăm bạn trong lớp. ông bà?, . - HS nhận xét - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Dặn chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẾP NHÀ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. *QCN: Quyền được đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe, thân thể. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
  16. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự - HS thực hiện chia đội theo phân đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực công của GV. hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ GV phổ biến luật chơi: bị nhiễm khuẩn. - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. Thì.., sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1.Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: - Tiến hành thảo luận nhóm. Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách.
  17. Câu hỏi thảo luận: + Thường xuyên kiểm tra chất +Vì sao phải kiểm tra bếp. Đồ dùng trong bếp lượng và hạn sử dụng của các loại cất không đúng chỗ có thể gây nguy hiểm thế thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, nào? kệ,... + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bẩn, mốc có + Thường xuyên vệ sinh các dụng nguy cơ gì đối với an toàn thực phẩm? cụ nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ -Thức ăn thừa không cất ngăn mát, không đậy sinh sau khi dùng. có thể mang đến nguy hiểm. + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội đậy nắp kín để bảo quản tốt hơn. dung cần thực hiện. + Không để thực phẩm chín trên - Mời đại diện nhóm lên trình bày. bàn, mâm mà không có lồng bàn - Nhóm khác bổ sung. hay nắp đậy che chắn. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện nhóm lên trình bày. *Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch - Nhóm khác nhận xét câu trả lời sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng của bạn. phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. + Chúng ta cần làm gì để đảm bảo an toàn tính - HS chia sẻ. mạng và sức khỏe? 3. Luyện tập Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến những việc mình sẽ thực hiện trong một hai hành viết vào vở hoặc giấy. ngày tới. - Học sinh lên đọc kế hoạch của - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình cho các bạn nghe. mình. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12
  18. 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. Lau dọn tủ lạnh. - Các HS nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra nhãn chai, lọ + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học (Cô Liễu dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 1 năm 2024 Tiếng Viêt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
  19. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Nối tiếp nêu tên: mưa phùn, + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp mưa rào, mưa bóng mây; gió mùa đông bắc, gió heo may - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống nhau. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng phau – - HS quan sát, bổ sung. trắng tinh, gọn gàng – gọn ghẽ Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, - HS lắng nghe. kì lạ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo - HS suy nghĩ, tìm từ
  20. nhóm 4 - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. cầu. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS đọc - Các nhóm hỏi - đáp - 1 số nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng - HS đọc bài yêu - GV trao đổi những về những nhân vật hoặc chi - HS trả lời theo ý thích của mình. tiết HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT ĐƯỢC TRONG TRANH