Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 34 trang Lệ Thu 11/03/2026 350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 33 Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ NGÀY LỄ 30/4 ___________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ NGÀY LỄ 30/4 ___________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 5 năm 2024 NGHỈ NGÀY LỄ 1/5 ___________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGỌN LỬA Ô - LIM - PÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Ngọn lửa Ô-lim-pích theo hình thức nghe – viết. - Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Em thông thái” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Hình ảnh vận động viên bơi lội. Câu + Trả lời: Vận động viên bơi lội hỏi gợi ý: Đây là vận động viên nào? Nguyễn Huy Hoàng. + Câu 2: : Hình ảnh vận động viên bóng đá. Câu + Trả lời: Cầu thủ Nguyễn Quang hỏi gợi ý: Đây là cầu thủ nào? Hải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn cho biết thể - HS lắng nghe. thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,.... - GV đọc toàn bài văn. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài văn: - HS lắng nghe. + Viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm và viết hoa chữ viết tên riêng. +Chữ dễ viết sai chính tả: Bảy, Hy Lạp, Ô-lim- pích, Ô-lim-pi-a. - GV đọc từng câu cho HS viết. Câu dài cần đọc - HS viết bài. theo từng cụm từ (Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích/ đã có từ gần 3 000 năm trước/ ở nước Hy Lạp cổ.// Đại hội được tổ chức bốn năm một lần,/ vào tháng Bảy,/ thường kéo dài năm, sáu ngày.// Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//). - GV đọc lại bài văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Kể và viết tên vận động viên ở Việt Nam hoặc trên thế giới mà em biết. (làm việc nhóm 2).
  3. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau kể - Các nhóm sinh hoạt và làm việc tên vận động viên ở Việt Nam hoặc trên thế theo yêu cầu. giới; sau đó nhóm tổng hợp kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Vận động viên Việt Nam: Ánh Viên (vận động viên bơi lội), Quang Hải, Văn Lâm, Tiến Linh, Công Phượng, Văn Hậu (cầu thủ bóng đá),... +Vận động viên nước ngoài: Phe- đơ-rơ (vận động viên quần vợt), Rô-nan-đô, Méc-xi (cầu thủ bóng đá),. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu viết vào vở. Lưu ý HS cách viết - HS viết vào vở. hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. Hoạt động 3: Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm tìm từ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. viết đúng tên riêng nước ngoài và chép vào vở. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. Những từ viết đúng tên riêng nước - GV nhận xét, tuyên dương. ngoài: Vích-to Huy-gô, Oan-tơ, Liu-xi-a, Pu-skin. 3. Vận dụng - Nói với bạn về một vận động viên em yêu - HS lắng nghe để lựa chọn. thích. - GV gợi ý cho HS nhớ lại một vận động viên - Lên kế hoạch trao đổi với bạn. mà em đã biết (tên, quê quán, giải thưởng,...). - Hướng dẫn HS kể lại cho bạn nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Toán THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU BẢNG SỐ LIỆU( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
  4. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép - HS trả lời số lượng đồ vật trong phòng học theo dạng: - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình - HS đọc và trả lời câu hỏi. huống thực tế được nêu trong phần khám phá SGK. - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những gì? bảng có hai hàng. Hàng thứ nhất ghi Hàng thứ hai ghi gì ? tên các môn thể thao. Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của
  5. mỗi môn. - Ba môn thể thao ghi trong bảng là những - Ba môn thể thao ghi trong bảng là: môn nào? Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố. - Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn - Môn kéo co có 15 bạn tham gia, chạy tham gia? Trong các môn tham gia đó môn tiếp sức có 5 bạn tham gia, nhảy bao nào có số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn bố có 8 bạn tham gia. Trong các môn nào có số bạn tham gia ít nhất? tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất. 3. Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về vật - HS quan sát và trả lời. nuôi trong trang trại và cho biết bảng gồm - Bảng số liệu về vật nuôi trong trang bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho biết thông tin trại gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi gì? tên loại vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các con vật nuôi. - Trong trang trại có những loại vật nuôi - Trong trang trại có những loại vật nào? Mỗi loại có bao nhiêu con? nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120 con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con. - Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? - Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít Loại vật nuôi nào nhiều nhất? nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất. - 1 HS đọc. - HS lắng nghe quan sát và trả lời. - Số lượng bán ra trong tháng của hai loại sách: sách khoa học và truyện Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tranh. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số quyển sách bán được trong ba tháng đầu năm của một cửa hàng sách và cho biết số lượng đó được thống kê theo những tiêu chí nào? a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao + Trong tháng 2, cửa hàng bán được nhiêu quyển sách mỗi loại ? 200 quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện tranh. b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu - Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán quyển truyện tranh ? : 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, tháng 3 bán 612 quyển. c) Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả - Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất bao nhiêu quyển sách ? cả 280 quyển sách.
  6. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để nhận đã học vào thực tiễn. biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng + HS trả lời. bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tự nhiên xã hội Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, xung phong trả lời. + Kể tên các dạng địa hình mà em biết? + Trả lời: Các dạng địa hình là
  7. hồ, sông, biển, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. + So sánh dạng địa hình Núi và đồi? + Trả lời: Giống nhau: đều nhô cao. Khác nhau: Núi cao trên 500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh đồi tròn, dốc thoải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu các Hình 5 – 11. - Cả lớp quan sát từng hình. - GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu - HS chia nhóm 4, tiến hành quan với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 sát, đối chiếu từng hình với Hình “Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” 3 và thảo luận theo yêu cầu. + Hình 5: Thuộc dạng địa hình hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ nước, bao quanh là đất cao. + Hình 6: Thuộc dạng địa hình sông vì đây là dòng nước lớn chảy trên cao xuống thấp. + Hình 7: Thuộc dạng địa hình núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và dốc. + Hình 8: Thuộc dạng địa hình Cao nguyên vì nằm ở sát chân núi, cao nhưng bằng phẳng. + Hình 9: Thuộc dạng địa hình đồi vì đây là vùng đất nhô cao nhưng đỉnh tròn, dốc thoải. + Hình 10: Thuộc dạng địa hình đồng bằng vì vùng đất này bằng phẳng, không nằm sát chân núi. + Hình 11: Thuộc dạng địa hình biển vì đây là vùng nước rộng lớn, không nhìn thấy hết được các vùng xung quanh.
  8. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết (Làm việc nhóm 4) - GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, - HS lắng nghe, ghi nhớ cách cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em tham gia. biết. - GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về dạng địa hình đó. - GV mời một số HS tham gia kể tên. - Một số HS xung phong tham gia. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống (Làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những - Cả lớp lắng nghe. dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó. - GV mời HS nhắc lại câu hỏi. - 1 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. - Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. lời theo suy nghĩ của mình). - GV nhận xét, đánh giá. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó. - HS lắng nghe, nhớ lại và trả lời - Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời. theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét tuyên dương.
  9. - GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chốt của ông Mặt trời. - 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm. - GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông - HS ghi nhớ. Mặt trời. - HS quan sát tranh và trả lời câu - GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi: hỏi: + Tranh vẽ ai? + Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố + Họ đang làm gì? + Trả lời: Minh đang vẽ cảnh địa hình quê hương và khoe bố. + Các em có thể làm được giống Minh không? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh và ghi nhớ thực hiện. địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó chia sẻ cùng người thân và cả lớp. - Nhận xét bài học. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh - Dặn dò về nhà. nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Buổi chiều Giáo dục thể chất GV chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy
  10. Tiếng Anh GV chuyên trách dạy __________________________________ Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024 Đọc sách GV chuyên trách dạy __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - Trong trang trại có những loại vật nuôi - Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, nào? Mỗi loại có bao nhiêu con? Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120 con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con. - Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. - Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít Loại vật nuôi Gà nhiều nhất. nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  11. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số - HS quan sát và trả lời. giờ đọc sách của các bạn nhỏ trong một tuần và cho biết bảng gồm bao nhiêu - HS lắng nghe quan sát và trả lời. hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì? - Bảng gồm hai hàng, hàng thứ nhất cho biết a) Mỗi bạn dành bao nhiêu giờ để đọc tên của các bạn. Hàng thứ hai cho biết số sách? giờ đọc sách của mỗi bạn. - Số giờ đọc sách của mỗi bạn là: Việt 7 giờ, Mai 9 giờ, Nam 10 giờ, Rô – bốt 8 giờ. b) Bạn nào dành nhiều thời gian đọc sách - Bạn Nam dành nhiều thời gian đọc sách nhất? nhất. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành a) Số bảng số liệu trong câu a. Ngày/ 1 2 3 Nhiệt độ Cao nhất 17 C 19 C 12 C Thấp nhất 10 C 11 C 7 C - Những ngày có nhiệt độ xuống dưới 10 C là - Những ngày có nhiệt độ xuống dưới 10 ngày 3. C là ngày nào? Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài a) Số? - Yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành Lớp/ 3A 3B 3C bảng số liệu trong câu a. Số H Nam 15 15 20 Nữ 15 18 11 Cả lớp 30 33 31 b) Dựa vào bảng số liệu trên trả lời câu hỏi: - Lớp nào có nhiều hơn 30 học sinh? - Lớp 3 B và 3C có nhiều hơn 30 học sinh. - Lớp nào có nhiều học sinh nữ nhất ? - Lớp 3 B có nhiều học sinh nữ nhất. Lớp nào có ít học sinh nữ nhất ? - Những lớp nào có số học sinh nam bằng - Lớp 3A, 3B có số học sinh nam bằng nhau. nhau? 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các + HS trả lời. tiêu chí cho trước.
  12. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học.
  13. - GV nêu câu hỏi: + Trả lời: về các vì sao + Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: Mặt Trời và Mặt Trăng. ban ngày và ban đêm còn có gì? + Trả lời theo hiểu biết của HS: + Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt -Mặt Trời:Mặt Trời rất nóng, ánh Trăng. sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói lóa.Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho hầu hết sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp, điều khiển khí hậu và thời tiết. - Mặt Trăng:Mặt Trăng tròn như một quả bóng lớn.Ánh sáng từ Mặt Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói lóa như Mặt Trời.Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác nhau: khi thì như cái lưỡi liềm, lúc thì tròn như cái đĩa,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu - GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô quả. hình. + Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng. + Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? + Có 8 hành tinh + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh + Hành tinh thứ ba. thứ mấy? - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, các xét. HS khác nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  14. - GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo - Đại diện các nhóm trình bày: chiều nào? + Từ Tây sang Đông + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay + Ngược chiều kim đồng hồ. cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo + Trái Đất chuyển động quanh chiều nào? Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô Mặt Trời. hình. + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động + cùng chiều từ Tây sang Đông trên của Trái Đất. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển động quanh mình nó. Trái Đất - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 còn chuyển động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động
  15. của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng + Mặt Trăng quay quanh Trái quay quanh Trái Đất. Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất ngược chiều kim đồng hồ. + luôn hướng một mặt về phía Trái Đất. + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh Trái Đất như thế nào? - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận - Đại diện các nhóm nhận xét. xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt + Do Trái Đất chuyển động Trăng quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái quanh Mặt Trời nên gọi là hành qua phải theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu tinh ( hành= chuyển động; tinh = nhìn từ (cực Bắc) xuống. sao). - GV yêu cầu HS trả lời: + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh Mặt Trời? của Trái Đất. +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái - Đại diện các nhóm nhận xét. Đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  16. 3. Thực hành - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. *Bước 1: Làm mẫu 1.Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất - GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay nhưng luôn quay mặt về - Đại diện các nhóm trình bày: Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng theo chiều từ tây sang đông. Nếu hồ, nếu nhìn từ trên xuống. nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình Trăng quay quanh Trái Đất nó và quanh Mặt Trời. - Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng ngược kim đồng hồ. yên tại chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn + luôn hướng một mặt về Trái Trái Đất cầm thêm quả địa cầu. Đất – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái qua phải - Các nhóm nhận xét. theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn -Lắng nghe, rút kinh nghiệm. từ trên xuống. *Bước 2: HS thực hành theo nhóm - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai chuyển động đã được xem và hướng dẫn trên lớp. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. - HS nêu lại nội dung 4. Vận dụng - GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu - HS lắng nghe bài hát. đến”: + Trả lời: Mặt Trăng. Mặt Trăng
  17. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì? Mặt hồng như quả chín. Trăng tròn trăng được tác giả so sánh như thế nào? như mắt cá. Trăng bay như quả - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. bóng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đạo đức BÀI 10: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông quen thuộc. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. *Lồng ghép ATGT: HĐ tìm hiểu các phương tiện khi tham gia giao thông. *QCN: Nguyên tắc quyền con người. Quyền được đảm bảo an toàn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát: “An toàn giao - HS lắng nghe bài hát. thông” (sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân chúng ta điều gì khi tham gia giao - HS suy nghĩ trả lời thông? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  18. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận quan sát tranh tình huống trong sgk các câu hỏi và trả lời: và trả lời câu hỏi: + Các bạn đã tuân thủ những quy tắc + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe nào khi tham gia các phương tiện ô tô giao thông? + Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy + Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe ô tô + Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa nghịch khi tham gia phương tiện giao thông đường thủy + Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của nhận viên khi ngồi trên xe ô tô + Em còn biết những quy tắc nào - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ: khác khi tham gia các phương tiện Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài giao thông? khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ em phải đi sát lề đường bên phải. Không đi hàng 2, hàng 3... khi đi xe đạp... - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. => Kết luận: Viêc tham gia các - Lắng nghe phương tiện giao thông của các bạn trong các tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi tham gia các phương tiện giao thông Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để - Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi mô tả hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết các câu hỏi và trả lời: quả, nhận xét tình huống với bạn + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy cùng bàn không đội mũ bảo hiểm Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va chạm
  19. + Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài cửa sổ khi đi xe ô tô Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn + Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo phao khi xuống thuyền Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn + Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác đi, dễ gây tai nạn - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp - HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác bổ sung (nếu có) - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao - Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi các phương tiện giao thông là rất cần thiết tham gia các phương tiện giao thông? nhằm đảm bảo an toàn cho chúng ta và những người tham gia giao thông - GV chốt nội dung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng + GV yêu cầu HS chia ra thành các - HS chia nhóm và tham gia thực hành nhóm ( 3- 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể viết, vẽ bảng thông tin về quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông + Lần lượt các nhóm trình bày phần viết, vẽ + Mỗi nhóm trình bày bài làm của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận + Các nhóm nhận xét bình chọn xét + GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Buổi chiều Giáo dục kĩ năng sống GIÚP ĐỠ BỐ MẸ VÀ NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS có ý thức giúp đỡ bố mẹ và người thân. - Tạo được thói quen giúp đỡ bố mẹ và người thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách thực hành KNS lớp 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát tập thể. - Lớp hát bài: “ Mẹ yêu” - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: - GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Con gái ngoan”. - HS lắng nghe, suy nghĩ và tự thực hiện vào - Nêu câu hỏi: vở thực hành phần trả lời câu hỏi. + Theo em Hoa đáng yêu ở điểm - Trình bày ý kiến. nào? - Đọc bài thơ “ Thương ông” + Hằng ngày em giúp bố mẹ và người thân những việc gì? Hoạt động 2: - GV chia HS thành các nhóm - Các nhóm thảo luận và trình bày. thảo luận làm bài tập. * Em giúp đỡ người thân với tinh thần và - Yêu cầu các nhóm trình bày. thái độ như thế nào? * Cảm giác của em như thế nào khi hoàn thành xong một việc giúp đỡ bố mẹ và người thân. Hoạt động 3: - Khi giúp đỡ bố mẹ, người thân, em cần: - Gv hướng dẫn HS nắm được + Cố gắng hoàn thành tốt công việc. những giá trị rút ra Câu chuyện và + Nhiệt tình khi giúp đỡ. Trải nghiệm. + Hỏi lại kết quả việc mà mình đã giúp đỡ. + Quan sát xem những người thân cần giúp gì . + Quan tâm hỏi thăm - Để giúp đỡ người thân em không nên: + Khó chịu khi giúp đỡ. + Có thái độ thờ ơ. + Xem tivi và chơi game nhiều - HS tự đánh giá vào vở thực hành việc nắm và thực hiện nội quy trường lớp của mình. Hoạt động 4: Tự đánh giá - GV nhận xét tiết học.